Đối tượng hưởng chế độ thai sản năm 2026

Theo khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Lao động nữ mang thai (1).

- Lao động nữ sinh con (2).

- Lao động nữ mang thai hộ (3).

- Lao động nữ nhờ mang thai hộ (4).

- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi (5).

- Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (6).

- Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con (7).

Trong đó:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bao gồm:

* Điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương;

- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

- Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;

- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;

- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.

* Khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây:

- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

- Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động;

- Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

che-do-thai-san-1768580717038256969504.jpg

Lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Ảnh minh họa: TL

Điều kiện hưởng chế độ thai sản năm 2026

Điều kiện hưởng chế độ thai sản với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định rõ tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:

(i) Đối tượng quy định tại (2), (3), (4) và (5) phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.

(ii) Đối tượng quy định tại (2) và (3) đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.

(iii) Đối tượng quy định tại (2) đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con đối với trường hợp phải nghỉ việc để điều trị vô sinh

Lưu ý: Đối tượng đủ điều kiện quy định tại (i) hoặc (ii) hoặc (iii) mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 53, 54, 55 và 56 và các khoản 1, 2 và 3 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Thời gian hưởng chế độ thai sản không được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

Năm 2026, lao động nữ được hưởng những quyền lợi thai sản nào?

Chế độ khám thai

Theo Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai như sau:

- Lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày.

- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Ngoài ra, theo khoản 1, khoản 2 Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15 quy định về trợ cấp thai sản như sau:

- Trợ cấp thai sản một tháng của người lao động

Trợ cấp thai sản 1 tháng = 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Đối với người lao động đóng BHXH bắt buộc chưa đủ 06 tháng:

Trợ cấp thai sản 1 tháng = mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của các tháng đã đóng

- Trợ cấp thai sản một ngày

Trợ cấp thai sản 1 ngày = Trợ cấp thai sản 1 tháng/24.

Theo đó, mức trợ cấp những ngày nghỉ việc đi khám thai = Số ngày nghỉ x trợ cấp thai sản 1 ngày = Số ngày nghỉ x Trợ cấp thai sản một tháng/24 = Số ngày nghỉ x (100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản)/24.

Như vậy, người lao động được nghỉ việc khám thai tối đa 5 lần, mỗi lần tối đa 2 ngày.

Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ khi khám thai

Theo khoản 3 Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ khi khám thai là một trong các giấy tờ sau:

- Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy tờ chứng minh quá trình điều trị nội trú của người lao động trong trường hợp điều trị nội trú

- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội trong trường hợp điều trị ngoại trú;

- Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có thể hiện thông tin chỉ định về thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.

Theo đó, sau mỗi lần nghỉ khám thai, người lao động có thể nộp cho công ty một trong những giấy tờ trên để đề nghị hưởng chế độ thai sản khi khám thai.

Trợ cấp thai sản trong thời gian sinh con

Theo khoản 1 Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15 quy định về trợ cấp thai sản như sau:

- Trợ cấp thai sản một tháng của người lao động.

Trợ cấp thai sản một tháng = 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Đối với người lao động đóng BHXH bắt buộc chưa đủ 06 tháng:

Trợ cấp thai sản 1 tháng = mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của các tháng đã đóng

Theo khoản 1 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15 thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ khi sinh con được thực hiện theo quy định tại Điều 139 Bộ luật Lao động 2019, số 45/2019/QH14 được sửa đổi bổ sung bởi Luật Dân số 2025, số 71/2025/QH15:

- Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng

- Trường hợp sinh con thứ hai, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 07 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.

- Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng

- Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Theo đó, mức hưởng trợ cấp thai sản trong thời gian sinh con = 100% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH 6 tháng trước khi nghỉ x X tháng

Trong đó: X tháng là số tháng nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

Trợ cấp 1 lần

Theo khoản 1 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về điều kiện hưởng trợ cấp một lần khi sinh con như sau:

- Trợ cấp một lần khi sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi

Lao động nữ sinh con có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 hoặc khoản 5 Điều 50 của Luật này thì được trợ cấp một lần khi sinh con.

Lao động nữ sinh con nhưng không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 hoặc khoản 5 Điều 50 của Luật này mà người chồng có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật này thì người chồng được trợ cấp một lần.

Theo khoản 4 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024:

- Mức trợ cấp một lần cho mỗi con quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh con, nhận con do nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi.

Theo khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024:

- Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.

Hiện nay, theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.

Do đó, mức trợ cấp một lần khi sinh con = 2 x 2.340.000 đồng/tháng = 4.680.000 đồng.

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản 

Theo khoản 1 Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản đối với lao động nữ sinh con được quy định như sau:

- Bản sao giấy khai sinh.

- Trích lục khai sinh.

- Bản sao giấy chứng sinh của con.

Lưu ý: Hồ sơ nộp cùng chế độ thai sản 6 tháng.

thai-san-2-1741683900856104260990-0-0-345-552-crop-17416839974801606826298.png6 điểm mới trong chế độ thai sản từ 1/7/2025 cho người tham gia BHXH bắt buộc

GĐXH - Từ 1/7/2025, chế độ thai sản cho người sinh con có gì thay đổi theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024? Dưới đây là các thông tin chi tiết.

che-do-thai-san1-17013156016921262030765-0-0-496-794-crop-1701315605699237956928.jpgQuy định mới nhất hưởng chế độ thai sản năm 2024, lao động nữ cần biết để hưởng các quyền lợi

GĐXH - Theo Luật Bảo hiểm xã hội, người lao động mang thai đủ điều kiện sẽ được hưởng chế độ thai sản theo quy định. Vậy theo quy định mới nhất thì chính sách bảo vệ thai sản trong năm 2024 đối với người lao động như thế nào?

Nguoi-noi-tieng.com (r) © 2008 - 2022