Đối tượng được nghỉ phép năm 2026
Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, đối tượng được nghỉ phép năm 2026 là tất cả người lao động làm việc cho người sử dụng lao động (doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thuê mướn) đều có quyền nghỉ phép năm, cụ thể:
Người làm đủ 12 tháng: Được nghỉ trọn vẹn số ngày phép theo quy định.
Người làm chưa đủ 12 tháng: Số ngày nghỉ được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc thực tế.
| Công thức: | Số ngày nghỉ phép của năm | x | Số tháng làm việc thực tế |
| 12 |
Cán bộ, công chức, viên chức: Được hưởng chế độ nghỉ phép theo quy định riêng của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức (thường tương đương với mức tối thiểu của người lao động).
Số ngày nghỉ phép cụ thể:
Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, tùy vào điều kiện làm việc, số ngày nghỉ phép khởi điểm sẽ khác nhau:
12 ngày làm việc: Dành cho người làm công việc trong điều kiện bình thường.
14 ngày làm việc: Dành cho người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, hoặc người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
16 ngày làm việc: Dành cho người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
Trường hợp người lao động có thời gian làm việc thâm niên: Cứ đủ 05 năm làm việc cho cùng một người sử dụng lao động, người lao động sẽ được cộng thêm 01 ngày vào tổng số ngày nghỉ phép năm của mình.
Theo Bộ luật Lao động 2019, đối tượng được nghỉ phép năm là tất cả người lao động làm việc cho người sử dụng lao động. Ảnh minh họa: TL
Viên chức không nghỉ hết phép năm được thanh toán tiền?
Theo Điều 14 Luật Viên chức 2025 quy định về Quyền của viên chức về nghỉ ngơi và các quyền khác như sau:
- Được nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật về lao động.
Trường hợp do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và phù hợp với khả năng tài chính của đơn vị.
- Được học tập, nghiên cứu khoa học ở trong và ngoài nước, tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội, trừ các hoạt động quy định tại khoản 7 Điều 10 của Luật Viên chức 2025.
Trường hợp bị thương hoặc hy sinh trong khi thực hiện nhiệm vụ thì được xem xét hưởng chế độ, chính sách như thương binh hoặc được xem xét để công nhận là liệt sĩ theo quy định của pháp luật.
Theo đó, nếu do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ.
Tại theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định về việc nghỉ hằng năm của người lao động như sau:
- Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường
14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
- Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
- Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
- Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ Luật lao động.
- Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.
Theo quy định nêu trên, người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động.
Quy định nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương
Tại Điều 115 Bộ Luật lao động 2019, người lao động nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương được quy định như sau:
1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:
- Kết hôn: nghỉ 03 ngày;
- Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;
- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.
2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.
3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.
Quy định về chế độ nghỉ phép theo Luật Lao động mới nhất, người lao động cần biếtGĐXH - Chế độ nghỉ phép năm của người lao động hiện nay được tính thế nào? Bài viết dưới đây chia sẻ các thông tin liên quan bạn đọc nên tham khảo.
Đi nghĩa vụ quân sự bao lâu thì sẽ được hưởng chế độ nghỉ phép theo quy định?GĐXH - Nhiều người thắc mắc trong quá trình thực hiện nghĩa vụ quân sự, chiến sĩ có được nghỉ phép không? Bài viết dưới đây chia sẻ các thông tin liên quan để bạn đọc tham khảo.



































