Bộ Tư pháp đang lấy ý kiến về Dự án Luật Hộ tịch (sửa đổi), trong đó đề xuất sửa đổi nhiều nội dung quan trọng như đăng ký hộ tịch, đăng ký khai sinh...
Dự thảo Luật bổ sung quy định về đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử chủ động đối với các trường hợp sinh mà người thân thích đã cung cấp đủ nội dung đăng ký khai sinh; các trường hợp tử vong tại cơ sở khám, chữa bệnh, dữ liệu khai sinh, khai tử được kết nối, chia sẻ tự động tới hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử; bổ sung quy định về ủy quyền cho công chức hộ tịch ký các giấy tờ hộ tịch nhằm tăng cường tinh thần trách nhiệm của công chức hộ tịch, đồng thời rút ngắn thời gian thực hiện, bảo đảm tính liên tục của hoạt động đăng ký hộ tịch trong mọi tình huống…
Theo đó, sắp tới làm giấy khai sinh cho trẻ sẽ có nhiều thay đổi theo quy định của Luật Hộ tịch (sửa đổi).
Giấy khai sinh là gì?
Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch đầu tiên do cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi đăng ký khai sinh; nội dung Giấy khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản, quan trọng theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này.

Sắp tới làm giấy khai sinh cho trẻ sẽ có nhiều thay đổi theo quy định của Luật Hộ tịch (sửa đổi). Ảnh minh họa: TL
Thẩm quyền đăng ký khai sinh
Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh) nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ hoặc người được khai sinh hoặc nơi sinh thực hiện đăng ký khai sinh trong các trường hợp sau đây:
- Trẻ em được sinh ra tại Việt Nam.
- Trẻ em được sinh ra ở nước ngoài chưa được đăng ký khai sinh, về cư trú tại Việt Nam và:
+ Có cha và mẹ là công dân Việt Nam;
+ Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia không rõ là ai;
+ Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài, người không quốc tịch hoặc người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch.
- Công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch được sinh ra ở Việt Nam, chưa được đăng ký khai sinh, có hồ sơ, giấy tờ cá nhân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
- Công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài đã đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam còn bản sao Giấy khai sinh, nhưng bản chính Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh đều không còn lưu giữ, không có thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
Nội dung đăng ký khai sinh
- Nội dung đăng ký khai sinh gồm:
+ Thông tin của người được khai sinh: Họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch.
+ Thông tin của cha, mẹ người được khai sinh: Họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú.
- Việc xác định quốc tịch, dân tộc, họ của người được khai sinh thực hiện theo quy định của pháp luật về quốc tịch, pháp luật dân sự.
- Nội dung đăng ký khai sinh quy định tại khoản 1 Điều này là thông tin hộ tịch cơ bản của cá nhân, được ghi vào Sổ đăng ký khai sinh, Giấy khai sinh, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
Cha mẹ có trách nhiệm gì khi đăng ký khai sinh cho con?
- Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.
Trường hợp chưa xác định được cha, mẹ hoặc những người này không thể thực hiện hoặc từ chối thực hiện trách nhiệm đăng ký khai sinh thì cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh.
- Công chức hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc đăng ký khai sinh cho trẻ em trên địa bàn trong thời hạn quy định; trường hợp cần thiết thì tổ chức thực hiện đăng ký khai sinh lưu động.
Thủ tục đăng ký khai sinh
1. Người đi đăng ký khai sinh nộp hồ sơ đăng ký khai sinh theo các phương thức quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật này (Khi yêu cầu đăng ký khai sinh, cá nhân có quyền lựa chọn nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến đến cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền theo quy định).
2. Ngay sau khi tiếp nhận yêu cầu đăng ký khai sinh theo quy định, cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm khai thác dữ liệu điện tử, tra cứu thông tin trong cơ sở dữ liệu liên quan để giải quyết yêu cầu đăng ký khai sinh.
3. Nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ, đúng thẩm quyền, phù hợp quy định pháp luật, công chức hộ tịch ghi nội dung đăng ký khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này vào Sổ đăng ký khai sinh, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch; trường hợp trẻ em có quốc tịch Việt Nam thì chuyển thông tin sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.
Sau khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trả Số định danh cá nhân, công chức hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp Giấy khai sinh.
4. Trường hợp trẻ em được sinh ra tại cơ sở khám, chữa bệnh, cha, mẹ, người thân thích đã cung cấp đủ nội dung đăng ký khai sinh theo quy định, dữ liệu được kết nối, chia sẻ tự động tới hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử thì công chức hộ tịch chủ động thực hiện đăng ký khai sinh theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này.
5. Chính phủ quy định chi tiết thành phần hồ sơ, thời hạn, trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết việc đăng ký khai sinh và khoản 4 Điều này.
Từ 2025, cha mẹ bắt buộc phải tránh điều này khi làm giấy khai sinh cho trẻGĐXH - Mỗi đứa trẻ sinh ra đều sẽ được đăng ký và cấp giấy khai sinh theo quy định của Pháp luật Việt Nam. Khi làm giấy khai sinh cho trẻ, cha mẹ cần lưu ý điều gì?
Hà Nội quán triệt cơ quan đăng ký hộ tịch không yêu cầu xuất trình giấy kết hôn của cha, mẹ trẻ em nếu họ đã đăng ký kết hôn khi tiếp nhận yêu cầu đăng ký khai sinh.




































