Để được xuất cảnh, nhập cảnh người dân bắt buộc phải cần hộ chiếu (passport)?
Xuất cảnh là gì? Nhập cảnh là gì?
Theo Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, xuất cảnh là việc công dân Việt Nam ra khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam; còn nhập cảnh là việc công dân Việt Nam từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.
Việc xuất cảnh, nhập cảnh phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Bảo đảm công khai, minh bạch, thuận lợi cho công dân Việt Nam; chặt chẽ, thống nhất trong quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
- Bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam trong hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh.
- Mọi hành vi vi phạm pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của cơ quan, tổ chức, cá nhân phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

GĐXH - Từ năm 2025, chính thức áp dụng mức thu lệ phí mới đối với công dân Việt Nam. Theo đó, người dân được giảm 10% lệ phí cấp hộ chiếu phổ thông trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Bộ Công an.
Giấy tờ xuất cảnh, nhập cảnh gồm những loại giấy tờ nào?
Căn cứ Điều 6 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 thì giấy tờ xuất nhập cảnh bao gồm:
- Hộ chiếu ngoại giao;
- Hộ chiếu công vụ;
- Hộ chiếu phổ thông;
- Giấy thông hành (là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam để qua lại biên giới theo điều ước quốc tế giữa Việt Nam với nước có chung đường biên giới).
Hộ chiếu có gắn chíp điện tử hoặc không gắn chíp điện tử cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên. Hộ chiếu không gắn chíp điện tử được cấp cho công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi hoặc cấp theo thủ tục rút gọn.
Hộ chiếu công vụ là gì? Đáp ứng đủ tiêu chí nào để được cấp loại hộ chiếu này?
Tất tần tật các thông tin về loại hộ chiếu (passport) phổ biến nhất tại Việt Nam, hàng triệu người dân nên cập nhật quy định mới nhất
Những loại giấy tờ không thể thiếu khi làm hộ chiếu (passport) năm 2025
Top hộ chiếu (passport) quyền lực nhất thế giới 2025 – Việt Nam ở thứ hạng bao nhiêu?
Tất tần tật các thông tin về hộ chiếu (passport) năm 2025, hàng triệu người dân nên cập nhật quy định mới nhất
Thông tin trên giấy tờ xuất nhập cảnh bao gồm: ảnh chân dung; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quốc tịch; ký hiệu, số giấy tờ xuất nhập cảnh; ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; ngày, tháng, năm hết hạn; số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân; chức vụ, chức danh đối với hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ phù hợp với yêu cầu đối ngoại.
Theo các điều nêu trên, khi xuất nhập cảnh người dân cần có một trong các loại giấy tờ bao gồm: Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, hộ chiếu phổ thông và giấy thông hành. Mỗi loại giấy tờ này áp dụng cho những đối tượng và mục đích đi lại khác nhau.
Hộ chiếu là giấy tờ quan trọng được cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, có thể có hoặc không gắn chíp điện tử, tuỳ thuộc vào độ tuổi và quy trình cấp hộ chiếu. Thông tin quan trọng được ghi trên giấy tờ xuất nhập cảnh bao gồm:
- Ảnh chân dung: Đây là hình ảnh chụp mặt của chủ hộ chiếu, giúp xác định và nhận dạng người sở hữu hộ chiếu.
- Họ, chữ đệm và tên: Thông tin về họ tên đầy đủ của chủ hộ chiếu.
- Ngày, tháng, năm sinh: Thông tin về ngày, tháng, năm sinh của chủ hộ chiếu, giúp xác định tuổi và ngày tháng năm sinh chính xác.
- Giới tính: Thông tin về giới tính của chủ hộ chiếu, là nam hoặc nữ.
- Quốc tịch: Thông tin về quốc tịch của chủ hộ chiếu, đánh dấu quốc gia mà người sở hữu hộ chiếu đại diện.
- Ký hiệu, số giấy tờ xuất nhập cảnh: Mã ký hiệu và số hiệu đặc trưng cho hộ chiếu, giúp xác định và truy vết thông tin liên quan đến hộ chiếu.
- Ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp: Thông tin về ngày, tháng, năm mà hộ chiếu được cấp và tên cơ quan cấp hộ chiếu.
- Ngày, tháng, năm hết hạn: Thông tin về ngày, tháng, năm mà hộ chiếu hết hạn, đánh dấu thời điểm cần phải cập nhật hoặc gia hạn hộ chiếu.
- Số định danh cá nhân hoặc số căn cước công dân: Thông tin cá nhân đặc trưng của chủ hộ chiếu, giúp xác định danh tính và định danh cá nhân.
- Chức vụ, chức danh đối với hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ: Thông tin về chức vụ, chức danh của chủ hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ, phù hợp với yêu cầu và vai trò của người sở hữu trong quan hệ đối ngoại.

Người dân muốn xuất cảnh, nhập cảnh phải có hộ chiếu. Ảnh minh họa: VOV
Năm 2025, những trường hợp nào bị từ chối cấp hộ chiếu (passport)?
Điều 21 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định các trường hợp chưa cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, tức là sẽ bị từ chối cấp hộ chiếu trong 3 trường hợp sau đây:
1. Người chưa chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm sau đây:
- Cố ý cung cấp thông tin sai sự thật để được cấp, gia hạn, khôi phục hoặc về báo mất giấy tờ xuất nhập cảnh.
- Làm giả, sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh giả để xuất cảnh, nhập cảnh hoặc đi lại, cư trú ở nước ngoài.
- Tặng, cho, mua, bán, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố giấy tờ xuất nhập cảnh; hủy hoại, tẩy xóa, sửa chữa giấy tờ xuất nhập cảnh.
- Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh trái quy định của pháp luật, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước.
- Lợi dụng xuất cảnh, nhập cảnh để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân.
- Xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; tổ chức, môi giới, giúp đỡ, chứa chấp, che giấu, tạo điều kiện cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục theo quy định.
- Cản trở, chống người thi hành công vụ trong việc cấp giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc kiểm soát xuất nhập cảnh.
2. Người bị tạm hoãn xuất cảnh, trừ trường hợp:
Trong trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Công an thống nhất với người ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh về việc cho phép người bị tạm hoãn xuất cảnh được xuất cảnh.
3. Trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
Giấy tờ xuất nhập cảnh có thời hạn bao lâu?
Căn cứ quy định tại Điều 7 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 và Điều 3 Thông tư 04/2020/TT-BNG thì thời hạn của từng loại giấy tờ xuất nhập cảnh, cụ thể như sau:
- Thời hạn của hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ
+ Thời hạn của hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cấp trong trường hợp bị hỏng hoặc mất khi đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 có giá trị 01 năm; thời hạn của hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cấp trong trường hợp hộ chiếu hết trang hoặc gia hạn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 không dài hơn thời hạn của hộ chiếu cũ và tối thiểu là 01 năm.
+ Thời hạn của hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cấp cho người có thay đổi về chức vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 không dài hơn thời hạn của hộ chiếu cũ và tối thiểu là 01 năm.
+ Thời hạn của hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cấp, gia hạn cho người quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 không dài hơn thời hạn hộ chiếu của người mà người đó đi theo, đi thăm và tối thiểu là 01 năm.
- Thời hạn của hộ chiếu phổ thông được quy định như sau:
+ Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm và không được gia hạn;
+ Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 5 năm và không được gia hạn;
+ Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.
- Thời hạn của giấy thông hành
Giấy thông hành có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn. Giấy thông hành là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam để qua lại biên giới theo điều ước quốc tế giữa Việt Nam với nước có chung đường biên giới.
Thời hạn của giấy thông hành không vượt quá 12 tháng kể từ ngày cấp và không thể gia hạn sau khi hết hiệu lực.