Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động, người sử dụng lao động

Tại Điều 33 và Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức đóng BHXH bắt buộc đối với người lao động, người sử dụng lao động như sau:

Mức đóng BHXH bắt buộc của người lao động

- Mức đóng và phương thức đóng của đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được quy định như sau:

Mức đóng hằng tháng bằng 8% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất.

- Mức đóng của đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được quy định như sau:

Mức đóng hằng tháng bằng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất;

- Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng của đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được quy định như sau:

Mức đóng hằng tháng bằng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất;

- Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng của đối tượng quy định điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được quy định như sau:

Mức đóng hằng tháng bằng 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất.

* Lưu ý:

- Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và i khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc có đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tháng gần nhất.

Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà không làm việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.

- Trường hợp trong tháng đầu làm việc hoặc trong tháng đầu trở lại làm việc mà người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên thì vẫn phải đóng bảo hiểm xã hội của tháng đó.

- Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn thiếu tối đa 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tuất hằng tháng thì người lao động hoặc thân nhân của người lao động được đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu với mức đóng hằng tháng bằng tổng mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động trước khi người lao động nghỉ việc hoặc chết vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Thời gian đóng tiếp không được tính là thời gian làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) ban hành hoặc thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Trường hợp người lao động chấm dứt đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mà thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu trên 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu thì có quyền đóng tiếp bảo hiểm xã hội tự nguyện.

bao-hiem-xa-hoi-17746024260491724749690.jpg

Dự kiến từ 1/7/2026, lương cơ sở tăng lên 8%, mức lương tối đa đóng bảo hiểm xã hội cũng tăng theo. Ảnh minh họa: TL

Mức đóng BHXH bắt buộc của người sử dụng lao động

- Người sử dụng lao động hằng tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tính trên tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:

+ 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;

+ 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

- Người sử dụng lao động hằng tháng đóng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất cho đối tượng quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

*Lưu ý: Người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội cho đối tượng theo quy định tại khoản 5 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trừ trường hợp người sử dụng lao động có thỏa thuận với người lao động về việc có đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tháng gần nhất.

Từ 1/7/2026, dự kiến mức lương tối đa đóng bảo hiểm xã hội 2026 theo mức lương cơ sở mới là bao nhiêu?

Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức lương tối đa đóng BHXH bắt buộc là 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. Khi chưa bỏ lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở.

Mức tham chiếu được quy định:

1. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định trong Luật này.

2. Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.

Dự kiến từ ngày 1/7/2026 sẽ tăng mức lương cơ sở 8% từ 2,34 triệu đồng/tháng lên xấp xỉ 2,53 triệu đồng/tháng (tăng thêm gần 190.000 đồng).

Do đó, dự kiến từ ngày 1/7/2026, mức lương tối đa đóng BHXH 2026 là 20 lần mức lương cơ sở mới (2,53 triệu đồng) tương ứng với mức tăng từ 46,8 triệu lên xấp xỉ 50,6 triệu đồng.

Thời gian áp dụng

Mức lương tối đa đóng BHXH 2026

Từ 01/01/2026 – hết 30/6/2026

46,8 triệu đồng

Từ 01/07/2026 trở đi

50,6 triệu đồng (dự kiến)

Các khoản tiền trợ cấp bảo hiểm xã hội 2026 theo mức lương cơ sở mới

Nếu tăng mức lương cơ sở 2026 lên 2,53 triệu đồng/tháng thì các khoản tiền trợ cấp BHXH từ ngày 01/7/2026 cũng sẽ tăng theo mức lương cơ sở.

Mức tăng khoản tiền trợ cấp BHXH từ ngày 1/7/2026 như sau:

- Trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau tăng từ 702.000 đồng lên 759.000 đồng.

- Trợ cấp 1 lần khi sinh con tăng từ 4.680.000 đồng/con lên 5.060.000 đồng/con.

- Mức dưỡng sức sau thai sản tăng từ 702.000 đồng lên 759.000 đồng.

- Trợ cấp 1 lần khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tăng từ 11.700.000 đồng lên 12.650.00 đồng nếu suy giảm 5% khả năng lao động, sau đó, cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 1.265.000 đồng.

- Trợ cấp hằng tháng khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tăng từ 702.000 đồng lên 759.000 đồng/tháng nếu suy giảm 31% khả năng lao động. Sau đó, cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 50.600 đồng.

- Trợ cấp phục vụ cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tăng từ 2.340.000 đồng lên 2.530.000 đồng.

- Trợ cấp 1 lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tăng từ 84.240.000 đồng lên 91.080.000 đồng.

- Mức dưỡng sức sau điều trị do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp tăng từ 702.000 đồng lên 759.000 đồng.

- Trợ cấp mai táng tăng từ 23.400.000 đồng lên 25.300.000 đồng.

- Trợ cấp tuất hằng tháng tăng từ 1.170.000 đồng lên 1.265.000 đồng.

Các chế độ bảo hiểm xã hội 2026

- Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây:

+ Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng.

+ Hỗ trợ chi phí mai táng.

+ Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.

- Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:

+ Ốm đau.

+ Thai sản.

+ Hưu trí.

+ Tử tuất.

+ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.

- Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:

+ Trợ cấp thai sản.

+ Hưu trí.

+ Tử tuất.

+ Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.

- Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm.

- Bảo hiểm hưu trí bổ sung.

tam-dung-dong-bhxh-bat-buoc-17732879625451391363597-0-52-280-500-crop-17732880633151637747813.jpgNhững trường hợp này tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ tháng 3/2026

GĐXH - Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tham gia. Từ tháng 3/2026, trường hợp nào sẽ tạm dừng đóng loại hình bảo hiểm này?

dung-huong-luong-huu-1-1770199922813560807436-0-60-361-638-crop-17702000826891533128332.pngNhững trường hợp này sẽ dừng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội từ năm 2026

GĐXH - Dưới đây là những trường hợp tạm dừng, chấm dứt hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội năm 2026 theo quy định mới nhất.

Nguoi-noi-tieng.com (r) © 2008 - 2022