Đã có nhiều trường đại học thông báo xét học bạ THPT tuyển sinh đại học 2026. Ảnh minh họa: TL
Danh sách các trường xét học bạ THPT tuyển sinh đại học 2026
Dưới đây là danh sách các trường xét học bạ THPT tuyển sinh đại học 2026:
STT | Tên trường | Điều kiện, thời gian xét học bạ |
I. DS Trường ở HÀ NỘI và CÁC TỈNH PHÍA BẮC + từ Quảng Trị trở ra | ||
1 | Học viện ngân hàng | Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp Học viện Ngân hàng xét tuyển kết hợp kết quả học tập THPT (học bạ THPT) với kết quả các bài thi đánh giá năng lực hoặc điểm thi chứng chỉ quốc tế, cụ thể: - Kết hợp kết quả học tập THPT với chứng chỉ quốc tế (SAT, IELTS, TOEFL iBT); - Kết hợp kết quả học tập THPT với bài thi Đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội (HSA); - Kết hợp kết quả học tập THPT với bài thi Đánh giá năng lực đầu vào đại học (V-SAT). |
2 | Đại học Công đoàn | Thí sinh có tổng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển tương ứng của ngành đăng ký đạt từ 19,5 điểm trở lên. |
3 | Đại học Mở Hà Nội | Trường xét tuyển hai ngành Công nghệ sinh học, Công nghệ thực phẩm. Thí sinh đăng ký xét tuyển dựa trên kết quả học tập các môn học cấp THPT, các môn trong tổ hợp xét tuyển tương ứng theo kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12. |
4 | Đại học Văn hoá Hà Nội | Phương thức 3 (PT3): Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) – Mã phương thức 200 Phương thức 4 (PT4): Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT (học bạ) với điểm thi năng khiếu |
5 | Đại học Công nghệ giao thông vận tải | Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT (học bạ). |
6 | Đại học Dược Hà Nội | - Phương thức 2A: Xét tuyển kết hợp kết quả học tập THPT với chứng chỉ SAT. - Phương thức 2B: Xét tuyển kết quả học tập THPT đối với học sinh giỏi các lớp chuyên của Trường THPT năng khiếu/ chuyên cấp quốc gia hoặc cấp Tỉnh/ Thành phố trực thuộc Trung ương. |
7 | Đại học Y dược - ĐH Thái Nguyên | - Phương thức 3: Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (mã 200) |
8 | Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên | - Phương thức 2: Dựa dựa trên điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 các môn cấp THPT - mã 200 |
9 | Đại học Trưng Vương | Phương thức 1: Xét tuyển học bạ THPT |
10 | Đại học Công nghiệp Vinh | Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào học bạ THPT (Phương thức 200) |
11 | Đại học Khoa học Thái Nguyên | Phương thức 2: Xét tuyển kết quả ghi trong học bạ THPT |
12 | Đại học Nông Lâm Thái Nguyên | Phương thức 2: Xét học bạ lớp 12 THPT Thí sinh tốt nghiệp năm 2026: Điểm xét tuyển dựa trên điểm trung bình môn học cả năm của lớp 10, lớp 11 và lớp 12 (thí sinh phải tốt nghiệp THPT và đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.) |
13 | Đại học Hàng Hải Việt Nam | Phương thức 3. Xét tuyển dựa trên kết quả học tập, rèn luyện THPT (học bạ) |
14 | Đại học Sao đỏ | Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp THPT. |
15 | Đại học Điện Lực | Phương thức 1: Xét học bạ |
16 | Đại học Kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên | Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập ghi trong học bạ THPT. |
17 | Đại học Thủ đô Hà Nội | Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT (học bạ). |
18 | Học viện Báo chí và tuyên truyền | Xét tuyển kết hợp (kết hợp chứng chỉ tiếng Anh với học bạ) |
19 | Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông | Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp giữa Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (Chứng chỉ IELTS, TOEFL) với kết quả học tập ở bậc THPT. |
20 | Đại học Giao thông vận tải | Phương thức 2 (PT2 - xét tuyển kết hợp): Xét tuyển kết hợp giữa kết quả học tập bậc THPT và điều kiện điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026. |
21 | Đại học Ngoại thương | Xét học bạ của học sinh hệ chuyên hoặc học sinh có giải ba học sinh giỏi cấp tỉnh trở lên; hoặc kết hợp học bạ nhóm trên với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế. |
22 | Học viện Tài chính | Xét học bạ học sinh giỏi kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc chứng chỉ quốc tế, thành tích giải ba cấp tỉnh trở lên. |
23 | Học viện Quản lý Giáo dục | Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc Trung học phổ thông. |
24 | Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông - Đại học Thái Nguyên | Xét tuyển theo kết quả học bạ THPT. |
25 | Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh | Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập các môn học cấp THPT và tương đương. |
26 | Đại học Hạ Long | Phương thức 2: Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ). |
27 | Đại học Mỹ thuật Công nghiệp | Trường xét kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển. |
28 | Đại học Kinh tế công nghệ Thái Nguyên | Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT (học bạ lớp 12) |
29 | Học viện Phụ nữ Việt Nam | Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) – Mã 200. |
30 | Học viện Dân tộc | Xét tuyển kết quả học tập cấp THPT (học bạ) |
31 | Đại học Công nghiệp và thương mại Hà Nội | Phương thức 1. Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (xét học bạ THPT) |
32 | Học viện Ngoại giao | Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp dựa trên kết quả học tập THPT và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đối với thí sinh học chương trình THPT của Việt Nam. |
33 | Đại học CMC | Phương thức 2 (CMC200): Xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT với điểm trung bình (TB) môn theo tổ hợp môn xét tuyển. |
34 | Đại học Lương Thế Vinh | Xét tuyển dựa trên kết quả học tập (điểm tổng kết các môn học cấp THPT). |
35 | Đại học Công nghệ Đông Á | Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên học bạ THPT: Tổng điểm 3 môn xét tuyển cả năm lớp 12 hoặc trung bình tổng điểm 6 học kỳ (kỳ 1 lớp 10 đến kỳ 2 lớp 12). |
36 | Đại học Tây Bắc | Xét tuyển căn cứ vào kết quả học tập cấp THPT (trừ ngành giáo dục thể chất). |
37 | Đại học Đại Nam | Phương thức 2: Xét kết quả học tập cấp THPT (xét học bạ). |
38 | Đại học Mỏ địa chất | Phương thức 5: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập tại THPT. |
39 | Đại học Lâm Nghiệp | Phương thức 2: Xét kết quả học tập bậc THPT (xét học bạ), gồm cả kết quả học tập năm lớp 12. |
40 | Đại học Hùng Vương | Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập lớp 12 (xét học bạ). Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp kết quả học tập lớp 12 với chứng chỉ quốc tế. Phương thức 5: Xét tuyển kết quả học tập lớp 12 kết hợp với điểm thi năng khiếu. |
41 | Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam | Phương thức 5: Xét kết hợp kết quả học tập cấp THPT (học bạ) năm 2026 với Chứng chỉ tiếng anh Quốc tế - Mã 410 |
42 | Đại học Y tế công cộng | Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (học bạ) |
43 | Đại học Phenikaa | Phương thức 5: Xét tuyển kết hợp học bạ THPT và kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT. |
44 | Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương | Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương xét học bạ THPT căn cứ kết quả học tập 3 năm THPT; ngành Y khoa yêu cầu cao hơn (học lực Giỏi, IELTS ≥ 6.5). |
45 | Học viện Tòa án | Học viện Tòa án xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT (chỉ xét tuyển đối với những thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026). |
46 | Đại học Xây dựng Hà Nội | Trường xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) kết hợp với điều kiện điểm thi tốt nghiệp THPT: - Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc kỳ thi trung học nghề năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30 (áp dụng đối với thí sinh xét tốt nghiệp năm 2026); - Tổng điểm trung bình cộng năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 các môn trong tổ hợp xét tuyển phải ≥ 18,0 điểm, trong đó không có điểm trung bình cộng môn nào dưới 5,50 điểm; - Với các CTĐT chuẩn đầu ra Tiếng Anh (hợp tác với Đại học Mississippi, Hoa Kỳ) Thí sinh cần có điểm trung bình cộng môn Tiếng Anh ba năm cấp THPT đạt từ 7.5 trở lên, hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh đạt từ 6.5 trở lên, hoặc có chứng chỉ IELTS 5.0 trở lên. |
47 | Học viện Nông nghiệp Việt Nam | Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT (Xét học bạ) Điểm xét tuyển là điểm trung bình chung kết quả học tập 06 học kỳ cấp giáo dục phổ thông (lớp 10, 11, 12) theo thang điểm 10 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển cộng với điểm cộng và điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định (nếu có). |
48 | Đại học Nghệ An | Phương thức 2 (Mã phương thức xét tuyển 200 – Xét tuyển đối với các ngành đào tạo ngoài sư phạm): Xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT (học bạ). Căn cứ vào kết quả học tập trung học phổ thông: Thí sinh có điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình năm lớp 12 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển (trong đó số môn chung của các tổ hợp đóng góp 50% trong số tính điểm xét) cộng điểm ưu tiên khu vực, điểm đối tượng ưu tiên (nếu có). |
49 | Đại học Thành Đô | Xét tuyển theo kết quả học tập THPT. |
50 | Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội | Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (xét học bạ). Xét tuyển từ kết quả học tập THPT (xét học bạ): Thí sinh tốt nghiệp THPT. Tổng điểm trung bình của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển từ 18 điểm trở lên. |
51 | Đại học Lao động xã hội | Trường xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT. |
52 | Đại học Vinh | Trường Đại học Vinh dùng kết quả học tập cả năm lớp 12 theo tổ hợp môn để xét tuyển (trừ khối sư phạm và an ninh). |
53 | Đại học Nguyễn Trãi | Trường ĐH Nguyễn Trãi xét tuyển dựa vào kết quả học tập cả năm lớp 12. |
54 | Đại học Thương Mại | Năm 2026, trường xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký xét tuyển với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc kết quả học tập cấp THPT của thí sinh tốt nghiệp năm 2026. |
55 | Đại học Công nghiệp Hà Nội | Xét tuyển thí sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố thí sinh có chứng chỉ quốc tế kết hợp với điểm tổng kết học bạ cả năm lớp 10,11,12 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển. Điều kiện đăng ký dự tuyển là thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 có điểm tổng kết học bạ của các môn trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 7.0 trở lên. |
56 | Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội | Trường xét tuyển dựa trên năng lực học tập kết hợp phỏng vấn. |
57 | Đại học Thăng Long | - Xét tuyển dựa trên kết quả học bạ với ngành xét tuyển: Điều dưỡng - Xét tuyển kết hợp kết quả học tập THPT (học bạ) và điểm thi năng khiếu với ngành: Thanh nhạc, Thiết kế đồ họa. |
58 | Đại học Sư phạm Hà Nội 2 | Trường chỉ xét học bạ giới hạn ở một số ngành như: Giáo dục mầm non, giáo dục thể chất, giáo dục công dân, sư phạm tin học, công nghệ thông tin, khoa học vật liệu, quản lý thể dục thể thao, Việt Nam học, giáo dục học (dự kiến), kinh tế chính trị (dự kiến). |
59 | Đại học Nông lâm Bắc Giang | Trường xét tổng điểm trung bình 3 môn cả năm lớp 12 theo tổ hợp xét tuyển, cộng điểm ưu tiên (nếu có) đạt từ 18 điểm trở lên. |
60 | Đại học Bách khoa Hà Nội | 1 nhóm đối tượng thuộc phương thức xét tuyển tài năng, ĐH Bách khoa HN yêu cầu HS có điểm trung bình học tập từng năm (lớp 10, 11, 12) từ 8 trở lên, có chứng chỉ SAT, ACT, A-Level, AP hay IB; đạt học lực giỏi ở phổ thông và từng thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thi Đường lên đỉnh Olympia vòng tháng, học sinh hệ chuyên. |
61 | Trường Đại học Tân Trào | Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ lớp 12). |
II. DS Trường ở TPHCM và CÁC TỈNH PHÍA NAM + từ Huế trở vào | ||
62 | Khoa Kỹ thuật và Công nghệ Đại học Huế | Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào học bạ THPT (Phương thức 200) |
63 | Đại học Luật - ĐH Huế | Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT (học bạ) Sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 theo thang điểm 30 để tính điểm xét tuyển. Điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển là điểm trung bình chung (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) của mỗi môn học ở cả năm các lớp 10, 11, 12. |
64 | Đại học Quang Trung | Phương thức 1: Xét điểm học bạ THPT theo tổ hợp 3 môn. |
65 | Đại học Đà Lạt | - Phương thức 2: Dự kiến dựa vào kết quả học tập lớp 10, 11, 12 (Mã phương thức: 200). |
66 | Đại học Y dược Buôn Ma Thuột | Xét tuyển học bạ THPT (kết quả theo tổ hợp xét tuyển trong học bạ 03 năm lớp 10;11;12 THPT). |
67 | Đại học Sư phạm - ĐH Đà Nẵng | Kết hợp học bạ với điểm thi tốt nghiệp và thi đánh giá năng lực của Đại học Sư phạm Hà Nội và TPHCM. |
68 | Đại học Tài nguyên và Môi trường TPHCM | Phương thức 2: Xét tuyển kết quả học tập THPT. |
69 | Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long | Phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả học tập các môn học cấp THPT (xét học bạ) – Xét học bạ 06 học kỳ lớp 10, lớp 11, lớp 12. – Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào là tổng điểm trung bình của 06 học kỳ bậc THPT lớp 10, lớp 11, lớp 12 của 3 môn theo tổ hợp theo ngành xét tuyển đạt từ 18.0 điểm trở lên và có điểm thi tốt nghiệp THPT 3 môn thi đạt 15.0 điểm trở lên. |
70 | Đại học Việt Đức | Xét học bạ ba năm THPT. |
71 | Đại học Hoa Sen | Xét bằng học bạ THPT theo tổ hợp 3 môn. |
72 | Đại học Kiến trúc Đà Nẵng | Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả cấp THPT (học bạ) Phương thức 4: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT (học bạ) & điểm thi năng khiếu. |
73 | Đại học Phú Xuân | Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào học bạ THPT. |
74 | Đại học Quốc tế Sài Gòn | Xét tuyển kết quả học tập bậc THPT. |
75 | Đại học Quốc tế miền Đông | Xét tuyển theo kết quả học tập trong học bạ THPT. |
76 | Đại học Quốc tế Hồng Bàng | Phương thức 1: Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ). |
77 | Đại học Phan Châu Trinh | Phương thức 2 (Mã PT2): Xét kết quả học tập cấp THPT (Học bạ). |
78 | Đại học Công nghệ Miền Đông | Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (học bạ). |
79 | Đại học Nông lâm - ĐH Huế | Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp trung học phổ thông (học bạ). |
80 | Đại học Bình Dương | Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập 3 năm 10, 11, 12 (xét theo học bạ). Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập năm lớp 12 (xét theo học bạ). |
81 | Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng | Phương thức 3 xét tuyển điểm học tập THPT và điểm thi năng khiếu TDTT. Phương thức 5 xét kết quả điểm học tập THPT (đối với các chuyên ngành của ngành Quản lý TDTT). |
82 | Đại học Bạc Liêu | Phương thức 2 (mã phương thức 200): Xét kết quả học tập cấp THPT (xét học bạ). |
83 | Đại học Nông lâm TPHCM | Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT (học bạ). |
84 | Đại học Kinh tế - Đại học Huế | Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT (Học bạ) với chứng chỉ ngoại ngữ. |
85 | Đại học Khoa học - Đại học Huế | Phương thức 3: Xét tuyển theo học bạ THPT. |
86 | Đại học Tiền Giang | Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập 6 học kỳ THPT (học bạ). |
87 | Đại học Tôn Đức Thắng | Trường xét tuyển tổng hợp (theo năng lực của thí sinh dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026, quá trình học tập và các năng lực khác) Trong đó, Điểm quá trình THPT được tính theo điểm trung bình 6HK của tổ hợp 3 môn lớp 10, 11, 12 (hoặc tương đương theo đối tượng). |
88 | Đại học Văn Hiến | Xét tuyển theo kết quả học bạ THPT. |
89 | Đại học Phú Yên | Xét điểm học bạ cả năm lớp 12. |
90 | Đại học Đồng Tháp | Trường xét tuyển theo kết quả học tập lớp 12 THPT (trừ các ngành đào tạo giáo viên). |
91 | Đại học Tài chính Marketing | Trường ĐH Tài chính marketing xét tổng điểm trung bình các môn học của năm lớp 10, năm lớp 11, năm lớp 12 trong tổ hợp môn xét tuyển. Điểm xét tuyển = Tổng điểm trung bình theo tổ hợp môn xét tuyển quy đổi + Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (nếu có) + Điểm cộng (nếu có). |
92 | Đại học Quy Nhơn | Trường Đại học Quy Nhơn xét tuyển theo kết quả học tập 3 năm THPT (học bạ) theo quy định của Bộ GD&ĐT (không xét các ngành đào tạo giáo viên). |
93 | Đại học Kinh tế - ĐH Đà Nẵng | Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp giữa thành tích học tập và năng lực ngoại ngữ (tuyển sinh riêng). |
94 | Đại học Thủ Dầu Một | Phương thức 3: Xét học bạ - Xét kết quả học tập cả năm lớp 12 theo tổ hợp môn. |
95 | Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông Việt Hàn - ĐH Đà Nẵng | Phương thức 2: Xét tuyển hỗn hợp - Điểm xét tuyển = Điểm học bạ * 60% + Điểm thi TN THPT* 40% + Điểm cộng + Điểm ưu tiên. |
96 | Đại học Văn hóa TPHCM | Xét tuyển từ kết quả học tập cấp THPT, các môn: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Toán, tiếng Anh, tiếng Trung, Tin học, Giáo dục kinh tế và pháp luật. |
97 | Đại học Mở TPHCM | Trường xét tuyển kết quả học tập 3 năm THPT (học bạ). |
98 | Học viện Hàng không Việt Nam | Xét học bạ THPT. |
99 | Đại học Kiên Giang | Phương thức 1: Xét kết quả học tập THPT (điểm trung bình cả năm lớp 12 theo tổ hợp môn của Trường công bố). |
100 | Đại học Nguyễn Tất Thành | Xét tuyển kết quả học bạ, với một trong các tiêu chí: tổng điểm trung bình môn học theo tổ hợp môn (được chọn điểm cao nhất của học kỳ 1 lớp 11/học kỳ 2 lớp 11/học kỳ 1 lớp 12) đạt từ 18 điểm trở lên, hoặc tổng điểm trung bình môn học cả năm lớp 12 theo tổ hợp môn đạt từ 18 trở lên. Xét kết hợp tổng điểm trung bình môn học cả năm lớp 12 theo tổ hợp môn kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT/điểm thi đánh giá năng lực đạt từ 18 trở lên. |
101 | Đại học Kinh tế Tài chính TPHCM | Trường xét tuyển học bạ lớp 12 theo tổng điểm TB tổ hợp 3 môn hoặc điểm trung bình cả năm lớp 12. |
102 | Đại học Văn Lang | Trường xét kết quả học tập 3 năm THPT (lớp 10, 11, 12) hoặc xét kết quả học tập trung bình cả năm lớp 12. |
103 | Đại học Cửu Long | Trường ĐH Cửu Long xét học bạ THPT năm 2026. |
104 | Đại học Gia Định | Trường vẫn xét học bạ và có xét thêm phương thức kết hợp: điểm tổ hợp 3 môn thi tốt nghiệp THPT với điểm trung bình học bạ lớp 12. |
105 | Đại học Duy Tân | Trường xét học bạ năm 2026 theo tổng điểm trung bình 3 môn năm lớp 12 (35% chỉ tiêu). |
106 | Đại học Quốc tế Sài Gòn | Năm 2026, trường vẫn duy trì phương thức xét học bạ: Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển cả năm lớp 12 đạt từ 18 điểm trở lên. |
107 | Đại học Quản lý và Công nghệ TPHCM | Trường xét kết quả học tập THPT (học bạ). |
108 | Đại học Công nghệ TPHCM | Trường xét học bạ theo tổng điểm trung bình 3 môn lớp 12 theo tổ hợp xét tuyển, xét học bạ theo điểm trung bình cả năm lớp 12. |
109 | Đại học Công nghiệp TPHCM | Xét học bạ và các thành tích nổi bật khác. |
110 | Đại học Bách khoa TPHCM | Phương thức tổng hợp, dựa vào điểm thi (điểm học bạ, thi tốt nghiệp THPT, đánh giá năng lực), thành tích học tập và hoạt động văn-thể-mỹ. |
111 | Đại học Công thương TPHCM | Trường xét kết quả học tập THPT (3 năm lớp 10, 11 và 12). |
112 | Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Long An | Năm 2026, trường xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở bậc THPT. |
113 | Trường Đại học Tây Đô | Trường xét học bạ THPT năm 2026. |
114 | Đại học Yersin Đà Lạt | Xét tuyển học bạ theo tổng điểm trung bình 3 môn năm lớp 12 hoặc điểm trung bình cả năm lớp 12 Theo đó điểm xét tuyển đạt từ 18 điểm trở lên. |
115 | Đại học Nam Cần Thơ | * Đối với ngành Y khoa, Răng hàm mặt, Dược học, thí sinh phải có học lực lớp 12 xếp loại Giỏi/Tốt hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8.0 trở lên; ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Y học dự phòng, Điều dưỡng thí sinh phải có học lực lớp 12 xếp loại từ Khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6.5 trở lên. * Đối với thí sinh xét tuyển nhóm ngành Sức khỏe bằng điểm thi Tốt nghiệp THPT, Nhà trường sẽ căn cứ theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định. |
116 | Đại học Ngân hàng TPHCM | - Phương thức 2: Phương thức xét tuyển tổng hợp của Trường Đại học Ngân hàng TPHCM là phương thức xét tuyển kết quả học tập, thành tích, năng khiếu đặc biệt bậc trung học phổ thông và chứng chỉ tiếng Anh. - Phương thức 5: Phương thức xét tuyển học bạ THPT và phỏng vấn. |
117 | Đại học Tài chính Marketing | Trường Xét tuyển dựa trên kết quả học tập cấp THPT (học bạ). |
Theo quy chế tuyển sinh Đại học 2026, Bộ GD&ĐT quy định:
Đối với phương thức tuyển sinh không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc phương thức tuyển sinh kết hợp, thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên và chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật áp dụng hoặc:
- Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên, trừ các trường hợp quy định tại điểm (*).
- Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên đối với các chương trình đào tạo Giáo dục thể chất, Sư phạm âm nhạc, Sư phạm mỹ thuật; (*)
- Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề) đối với các chương trình đào tạo Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng; cơ sở đào tạo quy định và chịu trách nhiệm giải trình về ngưỡng đầu vào.
Tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học đối với phương thức tuyển sinh không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc phương thức tuyển sinh kết hợp, thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề áp dụng theo quy định hoặc:
- Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên theo thang điểm 10, trừ các trường hợp quy định tại điểm (**) dưới.
- Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên đối với chương trình đào tạo Điều dưỡng, Y học dự phòng, Hộ sinh, Kỹ thuật phục hình răng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng.
Thí sinh là vận động viên cấp 1, vận động viên kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế, thí sinh ngành Giáo dục thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Mỹ thuật có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.




































