Hà Nội có hơn 100 trường THPT tư thục. 89 trường đã được Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt phương án tuyển sinh năm học 2026-2027. Trong số này, hơn 40 trường đã công bố học phí lớp 10.

Mức thu phổ biến là dưới 10 triệu đồng một tháng, ở các trường dạy chương trình cơ bản, chất lượng cao. THPT IVS có học phí thấp nhất, chỉ 1,65 triệu đồng một tháng, kế đó THPT Văn Lang với 1,7 triệu.

Những trường dạy chương trình quốc tế, song ngữ thường có học phí 10-50 triệu đồng, cao nhất là Brighton College, Dwight, Liên Hợp Quốc Hà Nội.

Học phí 43 trường THPT tư thục ở Hà Nội năm 2026 (một số trường tính học phí theo năm đã được chia trung bình 10 tháng, làm tròn):

TT Trường THPT Học phí lớp 10 (Triệu đồng/học sinh/tháng)
1 IVS 1,65
2 Văn Lang 1,7
3 Ngô Quyền - Đông Anh 1,98 (lớp cơ bản) 2,5 (lớp nâng cao)
4 Đinh Tiên Hoàng - Ba Đình 2 (lớp tiêu chuẩn) 2,2 (lớp chất lượng cao)
5 May 2 (hệ chuẩn, chất lượng cao)
6 Nguyễn Tất Thành 2,54
7 Phùng Khắc Khoan (Đống Đa) 2,6
8 Hà Thành 2,8 (lớp đại trà) 3 (lớp chất lượng cao)
9 Đông Kinh 2,85
10 Hoàng Mai 2,85 (cơ bản) 3,85 (chất lượng cao)
11 Nguyễn Huệ 2,95 (cơ bản) 3,05 (chất lượng cao) 4,25 (song ngữ)
12 Đông Đô 2,9 (hệ chuẩn) 3,6 (chất lượng cao)
13 Hà Đông 2,99
14 Lý Thái Tổ 3 (hệ tiêu chuẩn) 4 (hệ quốc tế)
15 Huỳnh Thúc Kháng 3,1 (cơ bản) 3,9 (chất lượng cao)
16 Everest 3,2 (tiêu chuẩn) 6 (chất lượng cao)
17 Đa Trí Tuệ 3,5 (hệ STEM chuẩn) 5 (hệ chất lượng cao) 7,5 (hệ tài năng)
18-20 Marie Curie Mỹ Đình, Hà Đông, Long Biên 3,5 (lớp truyền thống) 7,96 (lớp Tiếng Anh chuẩn quốc tế, gồm 4,8 triệu cho chương trình Việt Nam, 120 USD học tiếng Anh IEG)
21 Lê Hồng Phong 3,9
22 M.V.Lômônôxốp 4,5 (lớp 32-36 học sinh)
23 Newton 4,5 (chất lượng cao) 8,1 (bán quốc tế) 13,7 (song ngữ, Cambridge)
24 Phenikaa 4,55 (tiêu chuẩn) 7,14 (chất lượng cao) 10,64 (song ngữ)
25 Galileo Từ 4,98
26 Lương Thế Vinh 5
27-28 FPT, FPT Tây Hà Nội 6,7
29 Alfred Nobel 6,79 (hệ chất lượng cao) 14,55 (hệ song ngữ Cambridge)
30 Nguyễn Siêu 7,5 (lớp Anh ngữ học thuật tăng cường) 10 (lớp AS-A Levels)
31 H.A.S 7,5 (hệ prime) 18,2 (hệ quốc tế)
32 Archimedes Đông Anh 8 (lớp chuẩn AS) 10 (lớp chất lượng cao)
33-35 Vinschool Ocean Park, The Harmony, Smart City 10,22 (hệ chuẩn) 22,58 (hệ nâng cao)
36 Hà Nội Academy 13,5
37 Olympia 23,8 (chương trình song ngữ) 35,4-62,7 (chương trình tích hợp)
38 Wellspring 24,1 (hệ song ngữ) 29,2 (hệ song bằng, AP) 49,3 (hệ quốc tế)
39 Quốc tế Nhật Bản 28 (chương trình quốc tế Nhật Bản) 33,8 (chương trình Cambridge)
40 TH School 65,8
41 Brighton College 91,88
42 Dwight 93,61
43 Liên Hợp Quốc Hà Nội 98,83

Ngoài học phí, đa số trường thu thêm các khoản khác, như phí nhập học, ghi danh, đồng phục, phí phát triển trường, cơ sở vật chất, học phí bổ trợ, nâng cao môn Toán, Tiếng Anh...

Các trường tư sẽ nhận hồ sơ lớp 10 từ ngày 20/4 đến 27/6.

Xem phương thức tuyển lớp 10 của 89 trường THPT tư thục

truong-thcs-thanh-xuan-trung-1-6737-3806-1776405907.jpg?w=680&h=0&q=100&dpr=1&fit=crop&s=yKj2_wNERGE0vqVsSawEvA

Học sinh thi lớp 10 ở Hà Nội năm 2025. Ảnh: Tùng Đinh

Thanh Hằng

Nguoi-noi-tieng.com (r) © 2008 - 2022