Theo danh sách cập nhật đến hết tháng 3 của Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo, số này tăng hai so với trước, gồm trường Đại học Mở TP HCM và Quốc tế Hồng Bàng.
Chứng chỉ tiếng Anh theo khung năng lực 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP) hiện được dùng trong tuyển dụng công chức, viên chức, tuyển sinh sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ). Ở bậc đại học, đây là điều kiện để sinh viên được công nhận tốt nghiệp, tối thiểu bậc 3/6 trở lên (tương đương bậc B1 theo khung tham chiếu chung châu Âu (CEFR). Một số trường cũng chấp nhận chứng chỉ này trong tuyển sinh đầu vào.
Để được tổ chức thi, các trường phải có bộ phận độc lập, chuyên thực hiện chức năng đánh giá năng lực ngoại ngữ; có đội ngũ nhân sự quản lý, chấm thi, ra đề, phân tích dữ liệu thi và kỹ thuật viên; đủ điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị, phần mềm tổ chức thi trên máy tính...
Danh sách 38 trường đại học được tổ chức thi và cấp chứng chỉ tiếng Anh VSTEP năm 2026 như sau:
|
TT |
Tên đơn vị |
|
1 |
Trường Đại học Sư phạm TP HCM |
|
2 |
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế |
|
3 |
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
4 |
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng |
|
5 |
Đại học Thái Nguyên |
|
6 |
Trường Đại học Cần Thơ |
|
7 |
Trường Đại học Hà Nội |
|
8 |
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội |
|
9 |
Trường Đại học Vinh |
|
10 |
Trường Đại học Sài Gòn |
|
11 |
Trường Đại học Ngân hàng TP HCM |
|
12 |
Trường Đại học Trà Vinh |
|
13 |
Trường Đại học Văn Lang |
|
14 |
Trường Đại học Quy Nhơn |
|
15 |
Trường Đại học Tây Nguyên |
|
16 |
Học viện An ninh Nhân dân |
|
17 |
Học viện Báo chí và Tuyên truyền |
|
18 |
Trường Đại học Công Thương TP HCM (HUIT) |
|
19 |
Trường Đại học Thương mại |
|
20 |
Học viện Khoa học Quân sự |
|
21 |
Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP HCM |
|
22 |
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia TP HCM |
|
23 |
Học viện Cảnh sát Nhân dân |
|
24 |
Đại học Bách Khoa Hà Nội |
|
25 |
Trường Đại học Nam Cần Thơ |
|
26 |
Trường Đại học Ngoại thương |
|
27 |
Trường Đại học Công nghiệp TP HCM |
|
28 |
Trường Đại học Kinh tế quốc dân |
|
29 |
Trường Đại học Kinh tế TP HCM |
|
30 |
Trường Đại học Lạc Hồng |
|
31 |
Trường Đại học Đồng Tháp |
|
32 |
Đại học Duy Tân |
|
33 |
Trường Đại học Phenikaa |
|
34 |
Học Viện Ngân hàng |
|
35 |
Trường Đại học Tài chính - Marketing |
|
36 |
Trường Đại học Thành Đông |
|
37 |
Trường Đại học Mở TP HCM |
|
38 |
Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng |
Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam được ban hành năm 2014, trên cơ sở khung tham chiếu chung châu Âu (CEFR) và một số khung trình độ tiếng Anh ở các nước, kết hợp thực tế tại Việt Nam.
Khung này được chia làm 3 cấp (sơ cấp, trung cấp, cao cấp) và 6 bậc (từ 1 đến 6 tương thích với các bậc từ A1 đến C2 trong CEFR):
Bậc 1 (sơ cấp) tương thích với bậc A1 trong CEFR.
Bậc 2 (sơ cấp) tương thích với bậc A2 trong CEFR.
Bậc 3 (trung cấp) tương thích với bậc B1 trong CEFR.
Bậc 4 (trung cấp) tương thích với bậc B2 trong CEFR.
Bậc 5 (cao cấp) tương thích với bậc C1 trong CEFR.
Bậc 6 (cao cấp) tương thích với bậc C2 trong CEFR.

Thí sinh thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM, tháng 4/2026. Ảnh: Quỳnh Trần
Dương Tâm




































