Làm thêm giờ là gì?
Theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 thì thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
Trong đó, thời giờ làm việc bình thường được quy định như sau:
- Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
- Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.

Làm thêm giờ được quy định theo Bộ luật Lao động 2019. Ảnh minh họa: TL
Quy định về làm thêm giờ
Điều kiện sử dụng người lao động làm thêm giờ
Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
- Phải được sự đồng ý của người lao động;
- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định.
Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:
- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
- Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
- Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
- Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
- Trường hợp khác do Chính phủ quy định.
Trong trường hợp đặc biệt làm thêm giờ được quy định:
Theo quy định của Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây:
- Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi nhận được sự đồng ý của người lao động. Ảnh minh họa: TL
Cách tính tiền lương làm thêm giờ
Tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 tiền lương làm thêm giờ được tính như sau:
Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
- Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
- Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
- Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
Người sử dụng lao động có được phép sử dụng người khuyết tật làm thêm giờ không?
Theo Điều 160 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động là người khuyết tật nhẹ suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên, khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm hoặc làm việc tại mô trường công việc độc hại, nguy hiểm (trừ trường hợp người lao động đã được thông tin đầy đủ về công việc và đồng ý với việc làm thêm giờ).
Tiền làm thêm giờ có tính thuế thu nhập cá nhân không?
Theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhận cá nhân 2025, tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật được miễn thuế thu nhập cá nhân.
Như vậy, toàn bộ phần tiền làm thêm giờ, tiền tăng ca sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân.
Làm thêm giờ vượt mức tối đa có bị phạt?
Theo quy định, chỉ được phép sử dụng người lao động làm thêm giờ khi được người lao động đồng ý, nhưng cũng cần đảm bảo thời gian tối đa theo quy định. Trường hợp vi phạm có thể bị xử phạt hành chính theo mức sau:
| Số lượng người lao động phải làm thêm giờ vượt quá số giờ tối đa | Mức phạt đối với người sử dụng lao động | |
| Cá nhân | Tổ chức | |
| Vi phạm từ 01 đến 10 người | 05 đến 10 triệu đồng | 10 đến 20 triệu đồng |
| Vi phạm từ 11 đến 50 người | 10 đến 20 triệu đồng | 20 đến 40 triệu đồng |
| Vi phạm từ 51 đến 100 người | 20 đến 40 triệu đồng | 40 đến 80 triệu đồng |
| Vi phạm từ 101 đến 300 người | 40 đến 60 triệu đồng | 80 đến 120 triệu đồng |
| Vi phạm từ 301 người trở lên | 60 đến 75 triệu đồng | 120 đến 150 triệu đồng |
Năm 2024, làm thêm giờ của người lao động được quy định thế nào?GĐXH - Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật. Năm 2024, làm thêm giờ được quy định thế nào?
Tiền lương làm thêm giờ của người lao động có được miễn thuế thu nhập cá nhân?GĐXH - Theo Bộ luật Lao động 2019 việc tính tiền lương làm thêm giờ được áp dụng cho tất cả người lao động. Vậy khoản tiền lương làm thêm giờ của người lao động có phải nộp thuế thu nhập cá nhân?




































