Hộ chiếu (passport) nào "quyền lực" nhất giữa các loại hộ chiếu Việt Nam?

Tại Việt Nam, khái niệm "quyền lực" của hộ chiếu có thể hiểu theo mức độ ưu tiên giữa các loại hộ chiếu do Chính phủ Việt Nam cấp.

Theo đó, xét về đặc quyền và khả năng miễn thị thực khi đi nước ngoài, các loại hộ chiếu Việt Nam được xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp như sau:

Loại Hộ chiếu

Màu sắc

Đối tượng cấp

Mức độ "quyền lực" (Miễn Visa)

Hộ chiếu Ngoại giao

Đỏ nâu

Lãnh đạo cấp cao, Bộ trưởng, Thứ trưởng, sĩ quan cấp tướng, cán bộ ngoại giao...

Cao nhất. Được miễn visa vào rất nhiều quốc gia (bao gồm cả khối Schengen, các nước lớn) theo các hiệp định song phương đặc biệt.

Hộ chiếu Công vụ

Xanh ngọc bích

Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan quân đội/công an đi công tác nước ngoài.

Cao. Được miễn visa vào nhiều quốc gia hơn hộ chiếu phổ thông khi đi thực hiện nhiệm vụ chính thức.

Hộ chiếu Phổ thông

Xanh tím than

Mọi công dân Việt Nam.

Tiêu chuẩn. Miễn visa tại 48 điểm đến (chủ yếu là Đông Nam Á và một số nước đối tác).

Theo đó, hộ chiếu ngoại giao là hộ chiếu có "quyền lực" nhất tại Việt Nam.

Hộ chiếu ngoại giao là gì?

Theo khoản 3 Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, hộ chiếu được xác định là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước. Hộ chiếu này được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam để sử dụng vào mục đích xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân.

Theo khoản 1 Điều 6 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, hộ chiếu ngoại giao là một trong những giấy tờ xuất nhập cảnh.

Từ các quy định trên, có thể hiểu rằng hộ chiếu ngoại giao là loại giấy tờ đặc biệt được sử dụng để xuất nhập cảnh và chỉ được cấp cho một số chủ thể nhất định theo quy định của pháp luật.

ho-chieu-passport-1775207283973340099660.png

Mang hộ chiếu ngoại giao người dân Việt Nam được hưởng nhiều quyền lợi khi xuất nhập cảnh. Ảnh minh họa: TL

Mang hộ chiếu ngoại giao được hưởng quyền lợi gì?

Theo quy định của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019, hộ chiếu ngoại giao được cấp cho những đối tượng đặc thù. Đây là một loại hộ chiếu có tính chất đặc biệt, do đó, những người mang hộ chiếu ngoại giao cũng sẽ được hưởng nhiều quyền lợi mà hộ chiếu thông thường không có.

Những quyền lợi của người mang hộ chiếu ngoại giao có được bao gồm:

Không cần phải xin visa khi ra nước khác.

Không giới hạn ngày nhập cư.

Có thể sử dụng biển số xe CC hoặc CD, cũng như biển số lãnh sự trên ô tô.

Có quyền vào các phòng chờ của chính phủ.

Có cơ hội mở cửa trong môi trường chính trị hoặc kinh doanh.

Miễn visa khi đi đến bất kỳ quốc gia nào và miễn visa trong nhiều trường hợp đi lại khác.

Lưu ý:

Quyền lợi của người mang hộ chiếu ngoại giao có thể thay đổi tùy theo quốc gia và trường hợp cụ thể.

Người mang hộ chiếu ngoại giao có trách nhiệm tuân thủ pháp luật của nước sở tại và quy định về sử dụng hộ chiếu ngoại giao.

Hộ chiếu ngoại giao không được phép sử dụng cho mục đích du lịch cá nhân.

Đối tượng được cấp hộ chiếu ngoại giao

Đối tượng được cấp hộ chiếu ngoại giao theo Điều 8 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 như sau:

(1) Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng;

Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng, cơ quan khác do Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng thành lập, Văn phòng Trung ương Đảng; Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng;

Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy thành phố trực thuộc trung ương, Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương, Đảng ủy Khối doanh nghiệp Trung ương; đặc phái viên, trợ lý, thư ký của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng; trợ lý của Ủy viên Bộ Chính trị.

(2) Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, Ủy viên Thường trực cơ quan của Quốc hội; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội;

Tổng Kiểm toán nhà nước, Phó Tổng Kiểm toán nhà nước; đại biểu Quốc hội; trợ lý, thư ký của Chủ tịch Quốc hội.

(3) Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước; Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước; đặc phái viên, trợ lý, thư ký của Chủ tịch nước.

(4) Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác do Chính phủ thành lập; người đứng đầu Tổng cục hoặc tương đương;

Sĩ quan tại ngũ, đang công tác có cấp bậc hàm Thiếu tướng, Chuẩn đô đốc Hải quân trở lên; đặc phái viên, trợ lý, thư ký của Thủ tướng Chính phủ.

(5) Nguyên Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng, nguyên Chủ tịch nước, nguyên Chủ tịch Quốc hội, nguyên Thủ tướng Chính phủ, nguyên Ủy viên Bộ Chính trị, nguyên Bí thư Trung ương Đảng, nguyên Phó Chủ tịch nước, nguyên Phó Chủ tịch Quốc hội, nguyên Phó Thủ tướng Chính phủ.

(6) Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

(7) Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

(8) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

(9) Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký, Ủy viên Ban thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

(10) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam; Bí thư thứ nhất, Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

(11) Người đang phục vụ trong ngành ngoại giao đã được phong hàm ngoại giao hoặc giữ chức vụ từ Tùy viên trở lên tại cơ quan đại diện ngoại giao, phái đoàn thường trực tại các tổ chức quốc tế liên Chính phủ, cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.

(12) Giao thông viên ngoại giao, giao thông viên lãnh sự.

(13) Vợ hoặc chồng của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ cùng đi theo hành trình công tác.

(14) Vợ hoặc chồng, con chưa đủ 18 tuổi của người được quy định tại (11) mục này cùng đi theo hoặc thăm người này trong nhiệm kỳ công tác.

(15) Trong trường hợp cần thiết, căn cứ vào yêu cầu đối ngoại, lễ tân nhà nước hoặc tính chất chuyến đi công tác, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thực hiện việc cấp hộ chiếu ngoại giao theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ

Hoặc xem xét cấp hộ chiếu ngoại giao theo đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền tại mục 3 cho những người không thuộc diện quy định tại mục này.

Hộ chiếu ngoại giao có thời hạn sử dụng trong bao lâu?

Hộ chiếu ngoại giao có thời hạn sử dụng từ 01 năm đến 05 năm.

Hộ chiếu ngoại giao được gia hạn như thế nào?

Hộ chiếu ngoại giao được gia hạn một lần duy nhất với thời gian tối đa 3 năm khi còn thời hạn dưới 1 năm, thường được thực hiện trong trường hợp cần tiếp tục công tác ở nước ngoài.

ho-chieu-passport1-1774628783199293351750-288-0-788-800-crop-1774628975108194104327.jpgTất tần tật các thông tin về hộ chiếu (passport) năm 2026, hàng triệu người dân nên cập nhật quy định mới nhất

GĐXH - Hộ chiếu là giấy tờ quan trọng do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh. Năm 2026, các thông tin liên quan đến loại giấy tờ này có điểm gì mới?

ho-chieu-passport-online-17730495432191623892701-0-33-960-1569-crop-1773049803908398164351.pngMuốn làm hộ chiếu online (passport online) 2026 được trả tại nhà, người dân chỉ cần thực hiện các bước đơn giản này

GĐXH - Để quy trình làm hộ chiếu online thuận lợi, người dân cần thực hiện những gì? Dưới đây là những thông tin hữu ích bạn đọc có thể tham khảo.

Nguoi-noi-tieng.com (r) © 2008 - 2022