Đại học Công nghiệp Hà Nội ngày 9/1 cho biết mức thu nhập khởi điểm (dưới một năm kinh nghiệm làm việc) được tính toán dựa trên khảo sát hơn 7.800 sinh viên tốt nghiệp năm 2024. Trong đó, gần 7.200 sinh viên phản hồi, chiếm gần 92%.
Sinh viên ngành Việt Nam học có thu nhập trung bình cao nhất - 15,3 triệu đồng. Đây là ngành có quy mô đào tạo nhỏ ở HaUI với chỉ 29 sinh viên tốt nghiệp. Trong đó, 18 người làm tại các doanh nghiệp tư nhân, còn lại tự tạo việc làm, làm cho doanh nghiệp nước ngoài hoặc ở nước ngoài.
Ở mức trên 13 triệu đồng là sinh viên tốt nghiệp ngành Cơ điện tử, Hệ thống công nghiệp. Các ngành đào tạo thế mạnh của trường đều đạt mức trên trung bình, như ngành Công nghệ kỹ thuật ôtô đạt 11,36 triệu đồng. Nhóm ngành Công nghệ thông tin như Khoa học máy tính, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin trong khoảng 12-13 triệu.
Ở chiều ngược lại, sinh viên ngành Kiểm toán, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng có lương khởi điểm thấp nhất, khoảng 8,2-8,5 triệu đồng. Tuy nhiên, trường cho biết tỷ lệ tân cử nhân có việc làm các ngành này đều ở mức 96-100%, cho thấy sức cạnh tranh "rất tốt" trên thị trường lao động. Riêng ngành Logistics, thu nhập ban đầu chưa cao nhưng thường bứt phá mạnh sau 2-3 năm kinh nghiệm.
Mức lương khởi điểm trung bình theo từng ngành của Đại học Công nghiệp Hà Nội như sau:
| TT | Ngành | Lương khởi điểm trung bình(đơn vị: triệu đồng) |
| 1 | Việt Nam học | 15,3 |
| 2 | Công nghệ kỹ thuật (CNKT) Cơ điện tử | 13,52 |
| 3 | Kỹ thuật hệ thống công nghiệp | 13,3 |
| 4 | CNKT Điện tử - Viễn thông | 12,69 |
| 5 | CNKT điện, điện tử | 12,53 |
| 6 | Quản trị kinh doanh *CLC) | 12,5 |
| 7 | CNKT Điều khiển và Tự động hóa | 12,42 |
| 8 | Khoa học máy tính | 12,3 |
| 9 | Hệ thống thông tin | 12,3 |
| 10 | Kỹ thuật phần mềm | 12 |
| 11 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 11,8 |
| 12 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | 11,64 |
| 13 | Ngôn ngữ Nhật | 11,72 |
| 14 | Công nghệ vật liệu dệt, may | 11,64 |
| 15 | Công nghệ thông tin | 11,63 |
| 16 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 11,53 |
| 17 | CNKT Hóa học | 11,45 |
| 18 | CNKT ôtô | 11,36 |
| 19 | CNKT khuôn mẫu | 11,32 |
| 20 | CNKT môi trường | 11,3 |
| 21 | CNKT cơ khí | 11,11 |
| 22 | Công nghệ dệt may | 10,96 |
| 23 | Công nghệ thực phảm | 10,87 |
| 24 | CNKT máy tính | 10,49 |
| 25 | Du lịch | 10,4 |
| 26 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 10,3 |
| 27 | Quản trị kinh doanh | 10,21 |
| 28 | CNKT nhiệt | 9,95 |
| 29 | Thiết kế thời trang | 9,8 |
| 30 | Tài chính - Ngân hàng | 9,56 |
| 31 | Quản trị khách sạn | 9,46 |
| 32 | Quản trị kinh doanh | 9,44 |
| 33 | Quản trị nhân lực | 9,3 |
| 34 | Kinh tế đầu tư | 9,1 |
| 35 | Marketing | 9,1 |
| 36 | Kế toán | 9,08 |
| 37 | Quản trị văn phòng | 8,94 |
| 38 | Ngôn ngữ Anh | 8,91 |
| 39 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 8,5 |
| 40 | Kiểm toán | 8,21 |
Đây là lần đầu HaUI công khai kết quả khảo sát tiền lương của sinh viên sau tốt nghiệp. Trong cả nước, hiếm trường công bố thông tin này. Gần nhất, Đại học Bách khoa Hà Nội cho biết lương khởi điểm trung bình của tân cử nhân khoảng 12 triệu đồng một tháng.
Đại học Công nghiệp Hà Nội có bề dày lịch sử gần 130 năm, có quy mô đào tạo khoảng 34.000 người học - thuộc diện lớn nhất cả nước. Trường đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, từ công nghệ, kỹ thuật đến kinh tế, ngôn ngữ. Mục tiêu của đại học này là vào top 400 châu Á, từ nay đến năm 2035.
Năm ngoái, điểm chuẩn Đại học Công nghiệp Hà Nội từ 18 đến 26,27. Học phí trung bình là 24,6 triệu đồng một năm.

Sinh viên Đại học Công nghiệp Hà Nội trong lễ tốt nghiệp. Ảnh: HaUI
Dương Tâm


































