Thứ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Thị Liên Hương vừa ký ban hành Thông tư 60/2025/TT-BYT về bệnh nghề nghiệp được hưởng BHXH, hướng dẫn chẩn đoán và giám định mức suy giảm khả năng lao động.

Khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động tại doanh nghiệp. Ảnh: CDC Bắc Ninh
Theo điều 3, thông tư này quy định danh mục bệnh nghề nghiệp và cách xác định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp. Ngoài ra, thông tư quy định nguyên tắc chẩn đoán, điều trị và dự phòng đối với người lao động mắc bệnh nghề nghiệp.

70 tuổi mới bước vào phòng gym, 9 năm sau người phụ nữ này khiến cả thế giới phải nhìn lại khái niệm “già đi”ĐỌC NGAY
Người lao động sau khi được chẩn đoán phải hạn chế tiếp xúc với yếu tố nguy hại, điều trị theo hướng dẫn của Bộ Y tế, nhóm bệnh nhiễm độc nghề nghiệp cần thải độc kịp thời. Đồng thời, người sử dụng lao động có trách nhiệm giới thiệu đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động, hưởng chế độ BHXH, điều trị và phục hồi chức năng theo quy định.
Một số bệnh nghề nghiệp, bao gồm các khoản 1, 2, 4, 5, 11, 18, 20, 21 và 34 tại điều 3, cùng ung thư do các bệnh nghề nghiệp, cần chuyển khám giám định ngay nếu không thể điều trị ổn định. Trong một số trường hợp bệnh nhiễm độc nghề nghiệp, xét nghiệm độc chất không bắt buộc khi các tiêu chí khác đã đáp ứng.
Dưới dây là danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng BHXH:
Nhóm bệnh
STT
Tên bệnh nghề nghiệp
I. Bệnh bụi phổi - đường hô hấp
1
Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp
2
Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp
3
Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp
4
Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp
5
Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp
6
Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp
7
Bệnh hen nghề nghiệp
II. Bệnh nhiễm độc hóa chất, kim loại nặng
8
Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp
9
Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng
10
Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp
11
Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp
12
Bệnh nhiễm độc 2,4,6-Trinitrotoluen (TNT) nghề nghiệp
13
Bệnh nhiễm độc arsenic nghề nghiệp
14
Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp (nhóm phosphor hữu cơ và carbamat)
15
Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp
16
Bệnh nhiễm độc carbon monoxide nghề nghiệp
17
Bệnh nhiễm độc cadmi nghề nghiệp
III. Bệnh do yếu tố vật lý
18
Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn
19
Bệnh giảm áp nghề nghiệp
20
Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân
21
Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ
22
Bệnh phóng xạ nghề nghiệp
23
Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp
IV. Bệnh da nghề nghiệp
24
Bệnh nốt dầu nghề nghiệp
25
Bệnh sạm da nghề nghiệp
26
Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm
27
Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt, lạnh kéo dài
28
Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên và hóa chất phụ gia cao su
V. Bệnh truyền nhiễm liên quan nghề nghiệp
29
Bệnh Leptospira nghề nghiệp
30
Bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp
31
Bệnh lao nghề nghiệp
32
Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp
33
Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp
VI. Bệnh ung thư, bệnh đặc biệt
34
Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp
35
Bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona (COVID-19) nghề nghiệp
Theo Bộ Y tế, việc xác định bệnh nghề nghiệp để bổ sung vào danh mục BHXH căn cứ vào mối liên hệ giữa tiếp xúc yếu tố nguy hại với bệnh, tỉ lệ mắc trong nhóm lao động, hoặc các bệnh nghề nghiệp đã được quốc tế công nhận nhưng chưa có nghiên cứu tại Việt Nam.
Việc khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc và khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động được thực hiện tại các cơ sở khám, chữa bệnh có chuyên môn về y học lao động, được cấp phép theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15.



































